Một số nội dung quan trọng trong Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Cập nhật ngày: 26-02-2026
 
Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
 
Toàn văn Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
 
      Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, gồm 12 chương (trong đó bổ sung 01 chương mới), với 74 điều
      Chương I. Những quy định chung (gồm 07 điều: Từ Điều 1 đến Điều 7).
      Quy định về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; kiểm sát hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; giám sát việc thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; những hành vi bị nghiêm cấm.
      Chương II. hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình của cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 06 điều: Từ Điều 8 đến Điều 13).
      Quy định về hệ thống tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ, trại tạm giam; mô hình của nhà tạm giữ, trại tạm giam; buồng tạm giữ.
       Chương III. Chế độ quản lý giam giữ (gồm 13 điều: Từ Điều 14 đến Điều 26).
      Quy định về tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam; hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam; phân loại và quản lý giam giữ; quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam; chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; thực hiện trích xuất, điều chuyển, chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam; việc gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo của người bị tạm giữ, người bị tạm giam; kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ; quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam; giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn; giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết.
Các chương IV, V, VI: Chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam (từ Điều 27 đến Điều 37).
Quy định chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi và chế độ đối với người bị kết án tử hình đang bị tạm giam.
     Chương VII: Thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 07 điều: Từ Điều 38 đến Điều 44).
     Chương VIII: Bảo đảm điều kiện quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 04 điều: Từ Điều 45 đến Điều 48).
     Chương IX: Kiểm sát, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 2 điều: Điều 49 Điều 50).
     Chương X: Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 18 điều: Từ Điều 51 đến Điều 68).
     Chương XI: Trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (gồm 04 điều: Từ Điều 69 đến Điều 72).
     Chương XII: Điều khoản thi hành (gồm 02 điều: Điều 73 và Điều 74).          
Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 123 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 và quy định hiệu lực thi hành của Luật./.

Huỳnh Ngọc Bích