|
| Tìm hiểu một số quy định mới về chế độ đảng phí |
| Cập nhật ngày: 11-04-2026 |
| Ngày 03/02/2026, đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã ký ban hành Quy định số 01-QĐ/TW của Bộ Chính trị (Quy định số 01-QĐ/TW) về chế độ đảng phí; quy định gồm 08 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2026 và thay thế quy định về chế độ đảng phí được ban hành theo Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị. |
![]()
Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư
Theo đó, Quy định số 01-QĐ/TW của Bộ Chính trị có 07 điểm mới cơ bản, cụ thể như sau: 1. Đóng đảng phí theo lương tối thiểu vùng (quy định tại Điều 3) Các trường hợp đảng viên không hưởng lương hưu phải đóng đảng phí theo mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng, bao gồm:
Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027, mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng. Từ ngày 01/01/2028, mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027, mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng. Từ ngày 01/01/2028, mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
2. Đảng phí là nghĩa vụ tài chính bắt buộc, gắn với trách nhiệm kỷ luật Đảng viên (quy định tại Điều 2)
Việc đóng đảng phí là nghĩa vụ bắt buộc của Đảng viên theo Điều lệ Đảng, đồng thời yêu cầu Đảng viên báo cáo trung thực thu nhập để làm căn cứ xác định mức đóng. Quy định mới lần đầu tiên quy định rõ chế tài đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ đóng đảng phí. Theo đó, Đảng viên không đóng đảng phí 03 tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền xóa tên trong danh sách Đảng viên. Như vậy, quy định trên đã tạo ra mối liên hệ trực tiếp giữa nghĩa vụ tài chính và kỷ luật tổ chức đảng, điều này trước đây theo Quyết định số 342-QĐ/TW chưa được quy định cụ thể.
3. Đảng phí sẽ được thu nộp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia bằng hình thức điện tử (quy định tại Điều 2)
Trừ các trường hợp được chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí theo quy định, đảng viên ở trong nước (gồm cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ. Lộ trình đóng đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Trừ các trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp đảng phí của tổ chức đảng các cấp cũng đều phải thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định, lộ trình, hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Tổ chức đảng cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đảng cấp dưới xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thu, nộp đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên (quy định tại Điều 5)
Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp sau: (1) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên. (2) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ. (3) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí. Đối với đảng viên có hoàn cảnh khó khăn ngoài 03 trường hợp nêu trên, nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Ngoài ra, không thu đảng phí của đảng viên trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam, đảng viên bị tòa án tuyên phạt từ hình thức cải tạo không giam giữ trở lên. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong các trường hợp khác thì chi bộ xem xét, lựa chọn hình thức thu đảng phí cho phù hợp.
Như vậy, Quy định số 01-QĐ/TW đã quy định đầy đủ, cụ thể về miễn, giảm, chậm đóng và trường hợp không thu đảng phí.5. Phân bổ đảng phí thu được đối với tổ chức đảng ở trong nước (quy định tại Điều 6)
Đối với Chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở): Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ. Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
Đối với Đảng ủy bộ phận: Được để lại 30% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho chi bộ trực thuộc.
Đối với Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở được giao một số quyền của cấp trên cơ sở: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.Đối với Đảng ủy cấp trên cơ sở: Đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới. Các đảng ủy cấp trên cơ sở còn lại được để lại 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới. Đối với các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được để lại 50%, nộp về Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng) 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới. 6. Xử lý số dư đảng phí trong trường hợp sắp xếp lại tổ chức đảng (quy định tại Điều 7) Trường hợp tổ chức đảng giải tán, giải thể: Số đảng phí chưa sử dụng hết được nộp về tổ chức đảng cấp trên trực tiếp. Trường hợp tổ chức đảng sáp nhập, hợp nhất với tổ chức đảng khác: Số đảng phí chưa sử dụng hết được chuyển về tổ chức đảng hình thành sau khi sáp nhập, hợp nhất. Trường hợp tổ chức đảng chia tách hoặc các trường hợp khác: Tổ chức đảng báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp (từ cấp cơ sở trở lên) xem xét, quyết định xử lý số đảng phí chưa sử dụng hết cho phù hợp với tình hình thực tiễn. 7. Bãi bỏ quy định đóng đảng phí bằng USD của Đảng viên ở nước ngoài (quy định tại Điều 4)
Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng. Đối với các Đảng viên khác ở nước ngoài, mức đóng được quy định tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng (thay vì quy định được tính bằng USD; từ 2 đến 10 USD như tại Quyết định số 342-QĐ/TW).
Như vậy, Quy định số 01-QĐ/TW đã quy định cụ thể về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp. Đây là bước hoàn thiện quan trọng trong công tác tài chính Đảng, phù hợp với xu thế phát triển và tình hình mới hiện nay, góp phần nâng cao trách nhiệm của đảng viên, tăng cường kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả thi hành Điều lệ Đảng. Việc quán triệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định số 01-QĐ/TW là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết đối với công tác xây dựng Đảng, đồng thời giúp nâng cao hiệu quả việc quản lý tài chính đảng, chống lãng phí, tiêu cực, thể hiện trách nhiệm, sự gương mẫu của tổ chức Đảng, đảng viên và đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch; qua đó, góp phần xây dựng tổ chức Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tới./.
Hoàng Vũ
|